Kinh nghiệm

Tìm hiểu Máy ảnh kỹ thuật số P1

 

Máy ảnh Kỹ thuật số (KTS) là một phương tiện ghi hình hiện đại được dựa trên những nguyên tắc cơ bản của máy ảnh chụp
phim truyền thống, điều khác biệt cơ bản nhất là máy KTS không dùng phim để ghi nhận và lưu giữ hình ảnh mà dùng phương
tiện vi điện tử hoạt động theo cơ chế tổ hợp những tế bào quang điện (sensor) là các bộ cảm biến (CCD hoặc CMOS) để ghi
nhận hình ảnh qua ống kính chụp, sau đó xử lý,số hóa các dữ liệu hình ảnh đó và lưu vào thẻ nhớ dưới dạng các file ảnh. Độ
nhạy sáng của bộ cảm biến cũng được thể hiện như độ nhạy cua phim nhựa truyền thống (…100,200,400 800…ISO), Thông thường máy
KTS còn có thêm chế độ Auto ISO khá tiện dụng (máy tự cài đặt ISO – thích ứng với điều kiện ánh sáng khi chụp).

Do nhu cầu đáp ứng cho nhiều đối tượng tiêu dùng, các nhà sản xuất tung ra thị trường nhiều loại máy KTS, tuy thế,
chúng ta có thê’ chia làm 2 loại:

  • Loại máy có ông kính gắn cô’ định vào thân máy: Máy Compact hoặc dòng máy Coolpix, Finepix, nhỏ gọn, ống kính gắn
    cố định vào thân máy, tưong đối dễ sử dụng, chất lượng hình ảnh vừa phải hoặc khá. giá cả dễ chấp nhận.
  • Loại máy có ống kính thay dổi được: Là loại máy chuyên nghiệp, tương tự dòng máy chuyên nghiệp chụp phim, thân máy
    lớn, ống kính rời, chất lượng hình ảnh có thể từ thấp đến cao cho nhiều lựa chọn, giá cả khá cao đến rất cao, người sử
    dụng cần có những kiến thức nghề nghiệp nhất định.

>>>>>Xem thêm:Cần những loại giấy phép nào để có thể mở cửa hàng tạp hóa

Do vậy, để sừ dụng tốt máy KTS chúng ta cẩn tim hiểu những diều sau: a – Bộ phận cảm biến (Sensor):

Đây là bộ phận rất quan trọng của máy ảnh KTS, là bộ phận ghi nhận hình ảnh thay cho phim nhựa truyền thống. Được chế tạo
bời 1 tổ hợp gồm rất nhiều các diod cảm quang, đa sô’ các nhà sản xuất dùng công nghệ CCD (Charge-Coupled-Devices), một số
khác dùng công nghệ CMOS (Active pixel sensors). Bộ cảm biến có kích thước càng lớn, dung lượng mỗi file ảnh sẽ lớn và cho
chất lượng ảnh càng cao.

b – Điểm ảnh (pixel):

Là thành phần nhỏ nhất đê hiển thị hình ảnh KTS. Độ nét và dung lượng của ảnh tùy thuôc vào số lượng điểm ảnh trên bức hình  ảnh đó.

Nếu trong một ảnh vuông mỗi chiều là 1 inche (2,54cm) chứa 72×72 pixels sẽ có độ phân giải là 72 pixels / inch. Và đó cũng là độ
phân giải tối thiểu mà mắt thường không phân biệt ra được từng điểm ảnh (nhìn ảnh vẫn rỏ nét).

C-ĐỘ phân giải của máy ảnh:

Đó là số lượng điểm ảnh (pixel) tối đa mà máy ảnh đó có thể chứa trên một file ảnh. Kích thước của bộ cảm biến liên quan trực tiếp
đến độ phân giải của máy ảnh, điểm ảnh hữu dụng càng lớn khi kích thước bộ cảm biến càng lớn. Thường độ phân giải cùa một máy
KTS được hiến thị ngay trên thân máy. TD: Máy Nikon D80 có độ phản giải 10.2 megapixels – máy Canon 20D có độ phân giải 8 megapixels…
Hiện nay, máy Cannon 1DS – Mark II có độ phân giải đến 21M hay Nikon 3DX cỏ độ phân giải 24.5M…

– Đê’ có hình ảnh với độ phân giải như phim truyền thống, máy ảnh KTS cần có độ phân giải trên 18megapixels và khi đó kích cỡ của
bộ cảm biến đạt được bằng khung phim (Full Frame) 35mm là 24mmx36mm.

Lưu ý: Khi một máy ảnh KTS có kích thước của sensor không bằng kích cỡ phim truyền thống (24x36mm) thì tiêu cự ống kính khi
sử dụng sẽ được tính tùy thuộc vào kích cô (đường chéo) của sensor.

>>>>>Xem thêm:Tư vấn kinh nghiệm du lịch Cô Tô tự túc

TD: với máy Canon 30D. hay Nikon D200 thì tiêu cự của ống kính phải nhân cho hệ số 1,5 (hệ sô này chính là tỷ lệ cua đường chéo
của phim nhựa 35mm truyền thống với đường chéo của sensor). Với những máy KTS có sensor bằng với phim truyền thống
(còn gọi là full frame) thì hệ số nhân là 1 có nghĩa là tiêu cự ống kính được tính như máy chụp phim. Thí dụ máy Nikon D3X
hoặc Canon 5D Mark II d – Dung lượng file ảnh:
Đó là số điểm ảnh (pixel) chứa trong một file ảnh, sổ lượng điểm ảnh càng nhiều, ảnh càng phóng lớn được hơn.
-Độ phân giải của một máy ảnh KTS chính là dung lượng tối đa của 1 ảnh mà máy đó có thể đạt tới.
Trong máy KTS, người sử dụng có thể chọn nhiéu dung lượng khác nhau cho chất lượng (quality, image size)
của một file ảnh và được hiển thị bằng các ký tự s, M , L (Small, Medium, Large) hoặc kèm theo cả số điềm ảnh.
TD: Với NIKON D80: L- 3875×2592 – 10M; M-2896X1944 – 5.6M; S-1936×1296-2.5M e – Định dạng file ảnh:

Những máy ảnh KTS xử lý và lưu trữ hình ảnh tùy theo nhu cầu với các định dạng đuôi của các files dữ liệu theo
các đuôi RAW, TIFF, hoặc JPEG.

  • Đuôi RAW: Đuôi ảnh đặc trưng cho các máy nhà nghề, đây là một dạng đuôi thô, máy ảnh chỉ lưu lại dữ liệu
    đầu vào mà hoàn toàn không can thiệp vào các dữ liệu đó. Khi xử lý hình ảnh trên phần mềm hỗ trợ để cho ra files
    ảnh mới nhưng file gốc vẫn được lưu trữ dưới dạng thô tương tự như giữ bản phim gốc vậy. Đuôi RAW luôn cho
    dung lượng ảnh cao nhất của 1 máy KTS.
  • Đuôi TIFF: Đuôi ảnh đã xử lý một phần các dữ liệu, dung lượng ảnh lớn (tương đương đuôi RAW), chất lượng hình ảnh tốt.
  • Đuôi JPEG: Đuôi ảnh dã xử lý và nén các dữ liệu, có dung lượng từ nhỏ đến lớn (S, M, L), chất lượng hình ảnh có
    bị giảm thiểu một phẩn, tiện lợi để lưu trữ và chuyển giao các file ảnh. Da số những máy compact thường chỉ định dạng JPEG mà thôi.

>>>>>Xem thêm:Blog

 

Gọi tư vấn viên
Bản đồ
tối ưu hóa vận hành doanh nghiệp và cách thiết kế phong bì cho doanh nghiệp tìm dịch vụ in tại hà nội